Rất cảm ơn ý kiến của Anh/Chị. Về ý kiến của Anh/Chị, Sở Giáo dục và Đào tạo trả lời như sau:
- Khoản 3 Điều 2 Nghị quyết số 50/2025/NQ-HĐND quy định: “Học sinh phổ thông là người dân tộc thiểu số đang theo học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn thành phố không được hưởng chế độ hỗ trợ tiền ăn theo Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ”.
- Người dân tộc thiểu số được quy định tại Quyết định số 121-TCTK/PPCĐ ngày 02/3/1979 do Tổng cục Trưởng Tổng cục Thống kê ban hành Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam.
Về chế độ chính sách hỗ trợ đối với học sinh người dân tộc thiểu số theo Nghị quyết số 50/2025/NQ-HĐND, đề nghị Anh/chị liên hệ với cơ sở giáo dục nơi con của anh/chị đang theo học để được hướng dẫn các thủ tục chi trả hỗ trợ theo đúng quy định.
Trân trọng./.
Tôi đang làm nhân viên trường học. Cho tôi đc hỏi về việc chuyển CDNN thuộc thẩm quyền của ai? Theo như chính quyền địa phương 2 cấp này. Khi tôi chuyển chức danh nghề nghiệp thì cq nào là người giải quyết cho tôi ạ.
1. Quy định về thẩm quyền xét chuyển chức danh nghề nghiệp
a) Tại khoản 3 Điều 30 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ) quy định về thẩm quyền xét chuyển chức danh nghề nghiệp như sau: “Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định việc xét chuyển chức danh nghề nghiệp theo thẩm quyền phân cấp”.
b) Trên cơ sở đó, tại Điều 17 Quyết định số 22/2021/QĐ-UBND ngày 30/8/2021 của UBND thành phố ban hành quy định về quản lý tổ chức bộ máy, số lượng người làm việc, vị trí việc làm, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý của UBND thành phố Đà Nẵng (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Quyết định 15/2024/QĐ-UBND ngày 06/5/2024 của UBND thành phố) quy định về xét chuyển chức danh nghề nghiệp như sau:
“Điều 17. Xét chuyển chức danh nghề nghiệp (do thay đổi vị trí việc làm hoặc theo quy định của Bộ quản lý viên chức chuyên ngành)
1. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch UBND thành phố
Quyết định xét chuyển chức danh nghề nghiệp khác cùng hạng đối với người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND thành phố.
2. Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc Sở Nội vụ
Quyết định xét chuyển chức danh nghề nghiệp khác cùng hạng đối với cấp phó của người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND thành phố.
3. Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc sở, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc sở
a) Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc sở
- Quyết định xét chuyển chức danh nghề nghiệp khác cùng hạng đối với người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc sở;
- Quyết định xét chuyển sang chức danh nghề nghiệp khác cùng hạng với chức danh nghề nghiệp hạng I xếp lương loại A3, hạng I xếp lương loại A2 và hạng II xếp lương loại A2 đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.
b) Trách nhiệm, quyền hạn của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc sở
Quyết định xét chuyển chức danh nghề nghiệp khác sang chức danh nghề nghiệp đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý (trừ viên chức thuộc thẩm quyền của Giám đốc sở tại điểm a khoản 3 Điều này).
4. Trách nhiệm, quyền hạn của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND thành phố
Quyết định xét chuyển chức danh nghề nghiệp khác cùng hạng với chức danh nghề nghiệp hạng I trở xuống (bao gồm cả chức danh nghề nghiệp hạng I xếp loại A3) đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý (trừ viên chức thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND thành phố và Giám đốc Sở Nội vụ)”.
c) Tại khoản 7 Mục III Phần II Công văn số 116/UBND-SNV ngày 08/7/2025 của Chủ tịch UBND thành phố về việc hướng dẫn quản lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND cấp xã quy định về thẩm quyền xét chuyển chức danh nghề nghiệp như sau: “Chủ tịch UBND cấp xã quyết định xét chuyển chức danh nghề nghiệp khác cùng hạng với chức danh nghề nghiệp hạng I trở xuống (bao gồm cả chức danh nghề nghiệp hạng I xếp loại A3) đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý”.
2. Quy định về hồ sơ xét chuyển chức danh nghề nghiệp
Tại Quyết định số 2069/QĐ-UBND ngày 17/10/2025 của Chủ tịch UBND thành phố về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ thành phố Đà Nẵng có nội dung quy định về thủ tục xét chuyển chức danh nghề nghiệp cùng hạng đối với viên chức thuộc thẩm quyền của Giám đốc Sở Nội vụ; trong đó quy định thành phần hồ sơ của thủ tục này bao gồm:
“- Văn bản của cơ quan, đơn vị đề nghị xét chuyển chức danh nghề nghiệp;
- Biên bản của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập về việc xem xét các văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng;
- Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp được chuyển;
- Quyết định bố trí công tác ở vị trí việc làm yêu cầu chức danh nghề nghiệp mới.”
Trên cơ sở đó, các cơ quan, đơn vị, địa phương hướng dẫn cụ thể về việc xét chuyển chức danh nghề nghiệp đối với viên chức thuộc phạm vi quản lý, sử dụng đảm bảo theo các quy định hiện hành có liên quan. Do đó, Sở Nội vụ đề nghị ông (bà) liên hệ đơn vịhiện đang công tác để được trao đổi, thông tin, hướng dẫn cụ thể./.
Tôi là giáo viên trường Tiểu học Tây Hồ - Phường Hải Châu. Năm 2025 tôi sinh con. Khi nhận tiền thai sản tôi không được chi trả phụ cấp ưu đãi. Nay sở Giáo dục và đào tạo Tp Đà Nẵng đã có văn bản chỉ đạo không cắt phụ cấp ưu đãi đối với giáo viên nghỉ thai sản. Phường cũng có văn bản chỉ đạo cụ thể. Trên địa bàn thành phố một số trường đã cho giáo viên sinh con năm 2024-2025 truy lĩnh lại tiền phụ cấp.
Ví dụ các trường Lê Đình Chinh, Lý Tự Trọng, Bạch Đằng…. Tuy nhiên trường Tiểu học Tây Hồ trả lời không sử dụng ngân sách của năm 2026 chi trả cho những năm trước. Vậy các trường bạn làm sai hay trường Tây Hồ sai. Tôi đã liên hệ phòng Văn Hóa xã hội Phường và Phòng Văn hóa xã hội yêu cầu liên hệ với kế toán nơi tôi công tác. Nhưng khi tôi liên hệ vẫn nhận được câu trả lời là không. Vậy tôi muốn nhận lại tiền thì phải làm thủ tục gì nữa?
Tôi đề nghị UBND phường chỉ hướng cho tôi cách giải quyết để không thiệt thòi . Tôi xin cảm ơn !
Đề nghị chị Phạm Thị Thủy liên hệ bộ phận Tài chính - Kế toán nhà trường nơi đang công tác hoặc phòng Văn hóa - Xã hội phường để được rõ thông tin và hướng dẫn chi tiết.
Trân trọng cảm ơn!
Theo phân cấp quản lí đề nghị công dân liên hệ với UBND phường Hải Vân để được thông tin chi tiết.
Kính đề nghị công dân liên hệ với Trường THCS nơi trước đây công dân đã học tập để làm thủ tục cấp lại bản sao tốt nghiệp THCS.
TRƯỜNG HỢP CỦA TÔI NHƯ SAU:
Đối với nội dung chi trả phụ cấp ưu đãi đối với giáo viên thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo. Kính đề nghị chuyển nội dung câu hỏi nêu trên của Công dân đến Sở Giáo dục và Đào tạo để được hướng dẫn thực hiện. Trân trọng cảm ơn!
Tại khoản 9 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập có quy định như sau:
“2. Thời gian giáo viên giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng IV (mã số V.07.03.09) hoặc giữ ngạch giáo viên tiểu học (mã số 15.114) hoặc giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.08) hoặc giữ ngạch giáo viên tiểu học chính (mã số 15a.204) được xác định là tương đương với thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29) từ thời điểm giáo viên đạt trình độ chuẩn được đào tạo đối với giáo viên tiểu học theo Luật Giáo dục 2019.
3.Trường hợp giáo viên dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28) nếu đã có bằng thạc sĩ trở lên đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo của giáo viên tiểu học hạng II và có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29) hoặc tương đương đủ từ 06 (sáu) năm trở lên (không kể thời gian tập sự) tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng thì được xác định là đủ yêu cầu về thời gian giữ hạng theo quy định tại điểm I khoản 4 Điều 4 Thông tư này”.
Do đó, công dân Nguyễn Thị Thu Yên có đủ thời gian được xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28) hay không thì cần phải xác định chính xác thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29) và thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng IV (mã số V.07.03.09) được xác định là tương đương với thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29).
Vậy, Sở Nội vụ thông tin để công dân được biết, đồng thời đề nghị công dân Nguyễn Thị Thu Yên liên hệ với UBND xã, phường nơi đang công tác để được hướng dẫn, giải quyết.
1. Tại điểm đ Điều 10 Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp quy định cá nhân ký kết hợp đồng làm chuyên môn, nghiệp vụ được hưởng quyền lợi sau: đ) Được hưởng các chế độ chính sách theo quy định tại điểm a, điểm c khoản 2 Điều 8 Nghị định này.
Điểm a khoản 2 Điều 8 Nghị định 111/2022/NĐ-CP quy định quyền lợi của người lao động như sau: Người lao động làm công việc hỗ trợ, phục vụ quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này được hưởng tiền lương và các chế độ khác theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động. Tiền lương trong hợp đồng lao động áp dụng một trong hai hình thức: Áp dụng mức tiền lương theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật lao động hoặc áp dụng tiền lương theo bảng lương của công chức, viên chức phù hợp với khả năng ngân sách của cơ quan, tổ chức, đơn vị. Trường hợp thỏa thuận áp dụng tiền lương theo bảng lương của công chức, viên chức thì các loại phụ cấp được hưởng (nếu có) được tính vào tiền lương; chế độ nâng bậc lương và các chế độ, chính sách khác có liên quan đến tiền lương thực hiện như công chức, viên chức.
Điểm c khoản 2 Điều 8 Nghị định 111/2022/NĐ-CP quy định quyền lợi của người lao động như sau: Người lao động làm các công việc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Nghị định này được hưởng các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật lao động, trừ trường hợp có thoả thuận khác.
Do đó, việc kí kết hợp đồng lao động đối với giáo viên áp dụng mức tiền lương theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật lao động hoặc áp dụng tiền lương theo bảng lương của công chức, viên chức tuỳ thuộc vào thoả thuận giữa người lao động và đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo được thực hiện theo Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập và Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT-BGD&ĐT-BNV-BTC ngày 23/01/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập.
Tại điểm a khoản 1 Mục I Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT-BGD&ĐT-BNV-BTC ngày 23/01/2006 quy định về phạm vi và đối tượng áp dụng: Nhà giáo (kể cả những người trong thời gian thử việc, hợp đồng) thuộc biên chế trả lương, đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và các trường, trung tâm, học viện thuộc cơ quan nhà nước, Đảng, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là cơ sở giáo dục công lập) được nhà nước cấp kinh phí hoạt động (bao gồm nguồn thu từ ngân sách nhà nước cấp và các nguồn thu sự nghiệp theo quy định của pháp luật).
Tại khoản 2 Mục I quy định về điều kiện áp dụng: Đối tượng quy định tại khoản 1 mục này đã được chuyển, xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây gọi tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP) vào các ngạch viên chức ngành giáo dục và đào tạo (các ngạch có 2 chữ số đầu của mã số ngạch là 15) thì được hưởng phụ cấp ưu đãi. Riêng đối tượng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 mục này không nhất thiết phải xếp vào các ngạch viên chức thuộc ngành giáo dục và đào tạo;
Vậy, Sở Nội vụ thông tin để công dân được biết, đồng thời đề nghị công dân Nguyễn Bích Thuỷ liên hệ với UBND xã, phường nơi đang công tác để được hướng dẫn, giải quyết
Phạm vi và đối tượng áp dụng, điều kiện áp dụng chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo được thực hiện theo Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập và Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT-BGD&ĐT-BNV-BTC ngày 23/01/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập.
Điểm a, khoản 1, Mục I Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT-BGD&ĐT- BNV-BTC quy định phạm vi và đối tượng áp dụng “Nhà giáo (kể cả những người trong thời gian thử việc, hợp đồng) thuộc biên chế trả lương, đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và các trường, trung tâm, học viện thuộc cơ quan nhà nước, Đảng, tổ chức chính trị -xã hội (sau đây gọi tắt là cơ sở giáo dục công lập) được nhà nước cấp kinh phí hoạt động (bao gồm nguồn thu từ ngân sách nhà nước cấp và các nguồn thu sự nghiệp theo quy định của pháp luật);”.
Điểm a, khoản 2, Mục I Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT-BGD&ĐT- BNV-BTC quy định điều kiện áp dụng “Đối tượng quy định tại khoản 1 mục này đã được chuyển, xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây gọi tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP) vào các ngạch viên chức ngành giáo dục và đào tạo (các ngạch có 2 chữ số đầu của mã số ngạch là 15) thì được hưởng phụ cấp ưu đãi. Riêng đối tượng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 mục này không nhất thiết phải xếp vào các ngạch viên chức thuộc ngành giáo dục và đào tạo”.
Căn cứ quy định tại Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thì trường hợp giáo viên được ký kết hợp đồng lao động làm công việc chuyên môn, nghiệp vụ và được áp dụng tiền lương theo bảng lương của công chức, viên chức thì các loại phụ cấp được hưởng (nếu có) được tính vào tiền lương; chế độ nâng bậc lương và các chế độ, chính sách khác có liên quan đến tiền lương thực hiện như công chức, viên chức.
Vậy, Sở Nội vụ thông tin để công dân được biết. Đề nghị công dân Doãn Thị Hoài Khương liên hệ trực tiếp với UBND xã, phường (Phòng Văn hóa - Xã hội) tại địa bàn đang công tác để được hướng dẫn, giải đáp cụ thể./.