1. Đối với việc triển khai thực hiện chính sách theo Nghị định 179/2025/NĐ-CP của Chính phủ hiện tại thành phố Đà Nẵng gặp một số vướng mắc như sau:
a) Đề án VTVL tại các cơ quan, địa phương được phê duyệt, ban hành từ năm 2024 chưa cập nhật theo các quy định mới, việc xác định danh sách người làm chuyên trách về chuyển đổi số tại các cơ quan, địa phương được hưởng chính sách theo Nghị định 179/2025/NĐ-CP chưa thống nhất, qua tổng hợp ý kiến của các cơ quan, đơn vị nhiều trường hợp công chức, viên chức làm công việc phụ trách về chuyển đổi số, ứng dụng CNTT nhưng vị trí việc làm được bố trí tại Đề án vị trí việc làm không thuộc danh mục vị trí quy định tại Thông tư 23/2025/TT-BKHCN nên không đủ điều kiện hưởng chính sách theo Nghị định 179/2025/NĐ-CP. Sau khi có Nghị định số 361/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ các địa phương mới triển khai xây dựng vị trí việc làm mới, đến tháng 6/2026 UBND thành phố phê duyệt nên việc triển khai chưa thực hiện được trong thời gian qua.
b) Nghị định số 179/2025/NĐ-CP quy định đối tượng hưởng mức hỗ trợ đối với người làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (gồm các tổ chức chính trị - xã hội) từ trung ương đến cấp xã là cán bộ, công chức, viên chức đảm nhiệm vị trí việc làm chuyên trách về quản lý công nghệ thông tin hoặc công nghệ thông tin (bao gồm: công nghiệp công nghệ thông tin hoặc công nghiệp công nghệ số, công nghệ số, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số); an toàn thông tin mạng hoặc an toàn thông tin, an ninh mạng; giao dịch điện tử và các vị trí việc làm khác liên quan đến chuyển đổi số do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Thông tư 23/2025/TT-BKHCN của Bộ KH&CN cụ thể hóa quy định trên là công chức, viên chức đảm nhiệm vị trí việc làm chuyên trách về quản lý công nghệ thông tin hoặc công nghệ thông tin. Tuy nhiên, hiện nay một số địa phương có đối tượng là Hợp đồng lao động theo Nghị định 173/2025/NĐ-CP để làm công tác hỗ trợ về công tác chuyển đổi số, ứng dụng CNTT thì chưa có quy định về việc có được hưởng chính sách theo Nghị định 179 hay không. Hiện đang chờ hướng dẫn của Trung ương về chính sách đối với đối tượng HĐLĐ nêu trên để hướng dẫn việc áp dụng chính sách thống nhất.
c) Trung ương không có hướng dẫn thống nhất về cơ quan chủ trì, trình tự, hồ sơ thực hiện chính sách theo Nghị định 179/2025/NĐ-CP nên hiện nay mỗi địa phương triển khai theo nhiều cách khác nhau (có địa phương giao Sở Nội vụ chủ trì tham mưu, có địa phương giao Sở KH&CN chủ trì tham mưu). Chưa có hướng dẫn về thành phần hồ sơ để thẩm định phê duyệt danh sách không có nên khó khăn trong việc thực hiện.
2. Hiện nay, theo chỉ của UBND thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp các cơ quan đang tham mưu UBND thành phố văn bản hướng dẫn các cơ quan, địa phương triển khai thực hiện Nghị định 179/2025/NĐ-CP. Dự kiến ban hành và triển khai thực hiện trong tháng 8 năm 2026.
Sở Khoa học và Công nghệ kính thông tin trao đổi để quý ông/bà được biết./.
Trân trọng!
Tôi có nghiên cứu, cải tiến tạo ra một sản phẩm và đã thử nghiệm đạt kết quả, xét thấy sản phẩm của mình có tính mới mà các sản phẩm trên thị trường chưa đáp ứng được và có thể sản xuất ứng dụng đại trà nên mong muốn đăng ký sáng chế để đưa vào sản xuất nhưng không biết rõ quy trình và thủ tục thế nào ạ.
Rất mong Sở Khoa học - Công nghệ hỗ trợ hướng dẫn thủ tục cho tôi với ạ. Xin cảm ơn!
Kính gửi Ông/bà
Đối với nội dung Ông/bà quan tâm, Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Đà Nẵng xin thông tin như sau:
Về Thủ tục đăng ký sáng chế/giảipháp hữu ích
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (đã được sửa đổi, bổ sung các năm 2009, 2019 và 2022), Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23/8/2023 của Chính phủ, Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và các quy định hiện hành, thủ tục đăng ký sáng chế được thực hiện như sau:
1. Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, xử lý và cấp Bằng độc quyền sáng chế/giải pháp hữu ích
Cục Sở hữu trí tuệ thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, thẩm định đơn và cấp Bằng độc quyền sáng chế/giải pháp hữu ích theo quy định của pháp luật.
2. Thành phần hồ sơ
Hồ sơ đăng ký sáng chế/giải pháp hữu ích gồm:
- Tờ khai đăng ký sáng chế theo Mẫu số 01ban hành kèm theoThông tư số 10/2026/TT-BKHCN ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Bản mô tả sáng chế/giải pháp hữu ích phải đáp ứng quy định tại Phụ lục I của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP. Bản mô tả sáng chế/giải pháp hữu ích gồm có Phần mô tả, Yêu cầu bảo hộ và Hình vẽ (nếu có).
- Bản tóm tắt sáng chế/giải pháp hữu ích;
- Giấy ủy quyền (nếu đơn đăng ký sáng chế/giải pháp hữu ích được nộp thông qua tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp);
- Tài liệu chứng minh quyền đăng ký (nếu thụ hưởng từ người khác).
- Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên (nếu đơn đăng ký sáng chế có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên).
- Chứng từ nộp phí, lệ phí theo quy định.
3. Thời hạn xử lý đơn đăng ký sáng chế/giải pháp hữu ích
- Thẩm định hình thức: 01 tháng kể từ ngày nộp đơn.
- Công bố đơn: Đơn đăng ký sáng chế được công bố vào tháng thứ 19 kể từ ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn nếu đơn không có ngày ưu tiên; trường hợp có yêu cầu công bố sớm thì đơn được công bố trong 01 tháng kể từ ngày có yêu cầu công bố sớm hoặc kể từ ngày đơn được chấp nhận hợp lệ, tùy thời điểm nào muộn hơn.
- Thẩm định nội dung: 12 tháng kể từ ngày công bố đơn (đối với đơn đăng ký sáng chế được công bố từ ngày 01/4/2026); trường hợp đáp ứng điều kiện theo quy định, người nộp đơn có thể yêu cầu thẩm định nội dung nhanh, thời hạn thẩm định là 03 tháng.
4. Hình thức nộp đơn
Người nộp đơn có thể lựa chọn một trong các hình thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Cục Sở hữu trí tuệ hoặc các Văn phòng đại diện của Cục;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính;
- Nộp trực tuyến thông qua Hệ thống giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (đã được sửa đổi, bổ sung các năm 2009, 2019 và 2022), Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23/8/2023 của Chính phủ, Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệvà các quy định hiện hành, thủ tục đăng ký sáng chế được thực hiện như sau:
- Tờ khai đăng ký sáng chế theo Mẫu số 01 ban hành kèm theoThông tư số 10/2026/TT-BKHCN ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
Cục Thuế TP. Đà Nẵng nhận được đề nghị giải đáp qua mục “Hệ thống tiếp nhận, trả lời phản ánh, kiến nghị của người dân và doanh nghiệp” trên Cổng thông tin điện tử thành phố Đà Nẵng của Công ty Cổ phần Công nghệ Tekup, mã số thuế: 0402147179 (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi thuế suất thuế GTGT đối với hoạt động sản xuất phần mềm. Cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ các quy định tại:
- Điều 4 Thông tưsố219/2013/TT-BTCngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế GTGT;
- Phụ lục I Danh mục sản phẩm phần mềm ban hành kèm theo Thông tư số 20/2021/TT-BTTTT ngày 03/12/2021 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT ngày 08/04/2013.
Theo đó, trường hợp Công ty cung cấp sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật về Công nghệ thông tin thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo hướng dẫn tại khoản 21 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
Đề nghị Công ty căn cứ vào Phụ lục I Danh mục sản phẩm phần mềm ban hành kèm theo Thông tư số 20/2021/TT-BTTTT để xác định hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hay không chịu thuế GTGT.
Cục Thuế TP. Đà Nẵng trả lời Công tyđược biết và thực hiện. Trường hợp cần trao đổi thêm, đề nghị liên hệ trực tiếp với Cục Thuế (phòng Tuyên truyền - Hỗ trợ) để được hướng dẫn hoặc tham khảo thêm các thông tin về chính sách thuế tại Trang Thông tin điện tử của Cục Thuế TP. Đà Nẵng tại địa chỉ: https://danang.gdt.gov.vn./.
Kính đề nghị công dân đến trực tiếp Công an phường nơi cư trú để trình báo và được hướng dẫn xử lý.
Dữ liệu cá nhân của công dân bị sai nên công dân liên hệ công an phường Thọ Quang để điều chỉnh thông tin, sau đó liên hệ bộ phận làm CCCD tại Trung tâm hành chính quận Sơn Trà để làm lại
Đề nghị công dân liên hệ trực tiếp Công an quận Sơn Trà để được hướng dẫn, trả lời
Công dân tham khảo tại đường dẫn sau :
Bộ Công an hướng dẫn tổ chức, cá nhân tố giác, báo tin về tội phạm và kiến nghị khởi tố
Kính đề nghị công dân nghiên cứu nội dung theo đường dẫn sau
Hướng dẫn quy trình tố giác tội phạm
Hiện nay, Công ty chúng tôi có một vấn đề liên quan đến đăng ký chuyển giao công nghệ như sau:
Ngành nghề hiện nay của Công ty chúng tôi là:
(i) Sản xuất và lắp ráp các sản phẩm bằng nhựa và kim loại cho các chi tiết, thiết bị điện và điện tử;
(ii) Sản xuất các linh kiện dùng cho xe ô tô và xe gắn máy,
(iii) Sản xuất các sản phẩm bằng nhựa và kim loại dùng cho thiết bị, dụng cụ y tế và văn phòng phẩm.
Hiện nay, chúng tôi đã ký hợp đồng tư vấn với một Công ty ở nước ngoài theo đó, Công ty nước ngoài sẽ :
(i) Hướng dẫn phương pháp cải tiến sản xuất cùng với cách thức thực hiện trên thực tế.
(ii) Xây dựng kế hoạch tiến hành các hoạt động cải tiến sản xuất, triển khai các hoạt động cải tiến sản xuất.
Câu hỏi đặt ra:
1. Khi chúng tôi ký kết Hợp đồng tư vấn với Công ty nước ngoài cho các công việc nêu trên có phải là một trong nhưng phương thức chuyển giao công nghệ hay không?
2. Hợp đồng tư vấn này có phải là Hợp đồng chuyển giao công nghệ hay không. Chúng tôi có phải đăng ký Hơp đồng này với cơ quan có thẩm quyền để xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển gao công nghệ hay không.
Kính mong sớm nhận được phản hồi của Quý cơ quan.
Trân trọng.
Theo Điều 23 Luật chuyển giao công nghệ năm 2017, hợp đồng chuyển giao công nghệ phải bao gồm các nội dung sau:
"1. Tên công nghệ được chuyển giao.
2. Đối tượng công nghệ được chuyển giao, sản phẩm do công nghệ tạo ra, tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm.
3. Chuyển nhượng quyền sở hữu, chuyển giao quyền sử dụng công nghệ.
4. Phương thức chuyển giao công nghệ.
5. Quyền và nghĩa vụ của các bên.
6. Giá, phương thức thanh toán.
7. Thời hạn, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.
8. Khái niệm, thuật ngữ sử dụng trong hợp đồng (nếu có).
9. Kế hoạch, tiến độ chuyển giao công nghệ, địa điểm thực hiện chuyển giao công nghệ.
10. Trách nhiệm bảo hành công nghệ được chuyển giao.
11. Phạt vi phạm hợp đồng.
12. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.
13. Cơ quan giải quyết tranh chấp.
14. Nội dung khác do các bên thỏa thuận."
Trong trường hợp của Quý Công ty, vì không có đầy đủ thông tin về nội dung của Hợp đồng tư vấn nên Sở Khoa học và Công nghệ chưa thể kết luận Hợp đồng tư vấn này có là Hợp đồng chuyển giao công nghệ.
Phương thức chuyển giao công nghệ chỉ là một thành phần cấu thành của Hợp đồng chuyển giao công nghệ. Các phương thức chuyển giao công nghệ được quy định tại Điều 6 Luật chuyển giao công nghệ năm 2017.
Trong trường hợp Hợp đồng tư vấn của Quý Công ty là Hợp đồng chuyển giao công nghệ và công nghệ được chuyển giao từ nước ngoài vào Việt Nam, Quý công ty buộc phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Theo Điểm a Khoản 1 Điều 31 Luật Chuyển giao công nghệ 2017).
Ngoài ra, để hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn thành phố trong việc đổi mới công nghệ, UBND thành phố có ban hành Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND ngày 08/11/2016. Theo Khoản 1 Điều 8 Quy định ban hành kèm Quyết định 36/2016/QĐ-UBND, doanh nghiệp được hỗ trợ đến 70% giá trị hợp đồng mua công nghệ, giải pháp kỹ thuật, quy trình công nghệ, thiết kế kỹ thuật, bí quyết công nghệ (Kinh phí hỗ trợ không quá 03 tỷ đồng/dự án).
Công ty có thể liên hệ trực tiếp với Sở Khoa học và Công nghệ (Tầng 22 Trung tâm hành chính thành phố Đà Nẵng, 24 Trần Phú, Đà Nẵng, Điện thoại: 0236.3887429, Email: lacnlt@danang.gov.vn) để được tư vấn cụ thể hơn